Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Toán · Lớp 5

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

12 câu hỏi để ôn

Bài 38 · Chủ đề 7. Tỉ số và các bài toán liên quan · Tuần 19–20

Xem lộ trình tuần
  1. 1Đọc bài trong SGK
  2. 2Xem tóm tắt bên dưới
  3. 3Ôn nhanh
  4. 4Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Dạng toán này cho biết tổng của hai số và tỉ số của chúng. Cách giải: vẽ sơ đồ đoạn thẳng, tìm tổng số phần bằng nhau, tìm giá trị một phần bằng cách lấy tổng chia cho tổng số phần, rồi tìm từng số. Ví dụ: Nam và Hùng có 35 viên bi, số bi của Nam bằng 2/5 số bi của Hùng. Coi số bi của Nam là 2 phần thì số bi của Hùng là 5 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau: 2 + 5 = 7 (phần). Số bi của Nam: 35 : 7 × 2 = 10 (viên). Số bi của Hùng: 35 – 10 = 25 (viên). Thử lại: 10 + 25 = 35 và 10/25 = 2/5.

Ý chính cần nhớ

  • Nếu số thứ nhất bằng m/n số thứ hai thì số thứ nhất là m phần, số thứ hai là n phần như thế.
  • Tổng số phần bằng nhau = số phần của số thứ nhất + số phần của số thứ hai.
  • Giá trị một phần = tổng : tổng số phần.
  • Mỗi số = giá trị một phần × số phần của nó; số còn lại = tổng – số vừa tìm.

Ôn nhanh

Câu 1/12

Hai số có tổng là 40, số bé bằng 3/5 số lớn. Tổng số phần bằng nhau là:

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Hai số có tổng là 40, số bé bằng 3/5 số lớn. Tổng số phần bằng nhau là: (trắc nghiệm)
  2. Hai số có tổng là 40, số bé bằng 3/5 số lớn. Số bé là: (trắc nghiệm)
  3. Tổng của hai số là 72, tỉ số của số bé và số lớn là 1/3. Số lớn là: (trắc nghiệm)
  4. Một sợi dây dài 45 m được cắt thành hai đoạn, đoạn ngắn bằng 4/5 đoạn dài. Đoạn dài là: (trắc nghiệm)
  5. Lớp 5A có 32 học sinh, số bạn nam bằng 3/5 số bạn nữ. Số bạn nữ là: (trắc nghiệm)
  6. Hai kệ sách có tất cả 120 quyển, số sách ở kệ trên bằng 5/7 số sách ở kệ dưới. Kệ trên có: (trắc nghiệm)
  7. Số lớn gấp 3 lần số bé và tổng hai số là 96. Số bé là: (trắc nghiệm)
  8. Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số”, sau khi vẽ sơ đồ ta làm bước nào tiếp theo? (trắc nghiệm)
  9. Một hình chữ nhật có chu vi 56 cm, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Chiều dài hình chữ nhật là: (trắc nghiệm)
  10. Lan và Huệ góp 150 000 đồng mua quà tặng cô giáo, số tiền Lan góp bằng 2/3 số tiền Huệ góp. Huệ góp: (trắc nghiệm)
  11. Hai số có tổng bằng 63, số thứ nhất bằng 4/5 số thứ hai. Tìm hai số đó. (vấn đáp)
  12. Nêu các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. (vấn đáp)