Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Toán · Lớp 5

Các đơn vị đo thời gian

12 câu hỏi để ôn

Bài 56 · Chủ đề 10. Số đo thời gian. Vận tốc. Các bài toán liên quan đến chuyển động đều · Tuần 26

Xem lộ trình tuần
  1. 1Đọc bài trong SGK
  2. 2Xem tóm tắt bên dưới
  3. 3Ôn nhanh
  4. 4Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Các đơn vị đo thời gian: 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng; 1 năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày, cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận; 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây. Tháng Một, Ba, Năm, Bảy, Tám, Mười, Mười hai có 31 ngày; tháng Tư, Sáu, Chín, Mười một có 30 ngày; tháng Hai có 28 ngày (năm nhuận có 29 ngày). Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I, từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX, năm nay thuộc thế kỉ XXI. Đổi đơn vị: 150 phút = 150/60 giờ = 2,5 giờ; 0,25 giờ = 0,25 × 60 phút = 15 phút.

Ý chính cần nhớ

  • 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng; năm nhuận có 366 ngày.
  • 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
  • Phút ra giờ: chia cho 60 (48 phút = 0,8 giờ); giờ ra phút: nhân với 60 (0,5 giờ = 30 phút).
  • Năm 1945 thuộc thế kỉ XX; năm 2000 cũng thuộc thế kỉ XX.

Ôn nhanh

Câu 1/12

1 thế kỉ = … năm

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. 1 thế kỉ = … năm (trắc nghiệm)
  2. Năm nhuận có bao nhiêu ngày? (trắc nghiệm)
  3. Tháng nào dưới đây có 30 ngày? (trắc nghiệm)
  4. Năm 1945 thuộc thế kỉ nào? (trắc nghiệm)
  5. Năm 2000 thuộc thế kỉ nào? (trắc nghiệm)
  6. 3 giờ 15 phút = … phút (trắc nghiệm)
  7. 48 phút = … giờ (trắc nghiệm)
  8. 1/4 giờ = … phút (trắc nghiệm)
  9. 2,5 phút = … giây (trắc nghiệm)
  10. Lan chạy hết 2 phút 15 giây, Huệ chạy hết 2,2 phút, Mai chạy hết 130 giây. Bạn nào chạy hết ít thời gian nhất? (trắc nghiệm)
  11. Kể tên các tháng có 31 ngày trong một năm. (vấn đáp)
  12. Viết số thích hợp: 2 giờ 12 phút = … giờ; 0,6 giờ = … phút. (vấn đáp)