Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Toán · Lớp 9

Phương trình bậc hai một ẩn

12 câu hỏi để ôn

Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 20

Xem lộ trình tuần
  1. 1Xem tóm tắt bên dưới
  2. 2Ôn nhanh
  3. 3Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax² + bx + c = 0, trong đó x là ẩn; a, b, c là các số cho trước và a ≠ 0. Để giải, ta tính biệt thức Δ = b² − 4ac. Nếu Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt x₁ = (−b + √Δ)/(2a), x₂ = (−b − √Δ)/(2a). Nếu Δ = 0, phương trình có nghiệm kép x₁ = x₂ = −b/(2a). Nếu Δ < 0, phương trình vô nghiệm. Khi b = 2b′, có thể dùng công thức nghiệm thu gọn với Δ′ = b′² − ac. Phương trình khuyết có thể giải nhanh: 2x² − 8 = 0 ⇒ x² = 4 ⇒ x = 2 hoặc x = −2; x² − 3x = 0 ⇒ x(x − 3) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x = 3.

Ý chính cần nhớ

  • Dạng ax² + bx + c = 0 với a ≠ 0.
  • Δ = b² − 4ac: Δ > 0 có hai nghiệm phân biệt; Δ = 0 có nghiệm kép; Δ < 0 vô nghiệm.
  • x₁,₂ = (−b ± √Δ)/(2a).
  • b = 2b′: Δ′ = b′² − ac.

Ôn nhanh

Câu 1/12

Phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn?

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? (trắc nghiệm)
  2. Phương trình 3x² − 5x − 2 = 0 có các hệ số a, b, c lần lượt là: (trắc nghiệm)
  3. Biệt thức Δ của phương trình x² − 5x + 6 = 0 là: (trắc nghiệm)
  4. Nghiệm của phương trình x² − 5x + 6 = 0 là: (trắc nghiệm)
  5. Phương trình x² − 6x + 9 = 0 có: (trắc nghiệm)
  6. Phương trình x² + x + 1 = 0: (trắc nghiệm)
  7. Giải phương trình 2x² − 8 = 0: (trắc nghiệm)
  8. Giải phương trình x² − 3x = 0: (trắc nghiệm)
  9. Phương trình x² − 4x + m = 0 có nghiệm kép khi m bằng: (trắc nghiệm)
  10. Với phương trình x² − 8x + 15 = 0, biệt thức thu gọn Δ′ bằng: (trắc nghiệm)
  11. Giải phương trình x² − 7x + 10 = 0. (vấn đáp)
  12. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3 m và diện tích 40 m². Tính chiều rộng. (vấn đáp)