Toán · Lớp 8
Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng, một hiệu
12 câu hỏi để ôn
Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 4
Xem lộ trình tuần- 1Xem tóm tắt bên dưới
- 2Ôn nhanh
- 3Chơi game
Tóm tắt dễ hiểu
Ba hằng đẳng thức đáng nhớ đầu tiên: hiệu hai bình phương A² − B² = (A − B)(A + B); bình phương của một tổng (A + B)² = A² + 2AB + B²; bình phương của một hiệu (A − B)² = A² − 2AB + B². Các hằng đẳng thức đúng với mọi giá trị của A, B; dùng để khai triển, rút gọn biểu thức, viết đa thức thành tích và tính nhanh. Ví dụ: 101² = (100 + 1)² = 10.000 + 200 + 1 = 10.201; 51² − 49² = (51 − 49)(51 + 49) = 2 · 100 = 200. Lỗi hay gặp: viết (A + B)² = A² + B² (thiếu hạng tử 2AB).
Ý chính cần nhớ
- A² − B² = (A − B)(A + B).
- (A + B)² = A² + 2AB + B².
- (A − B)² = A² − 2AB + B².
- Tính nhanh: 99² = (100 − 1)² = 10.000 − 200 + 1 = 9.801.
Ôn nhanh
Câu 1/12Khai triển (x + 3)² được:
Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
- Khai triển (x + 3)² được: (trắc nghiệm)
- Khai triển (2x − 1)² được: (trắc nghiệm)
- Biểu thức x² − 16 viết thành tích là: (trắc nghiệm)
- Tính nhanh 99²: (trắc nghiệm)
- Tính nhanh 51² − 49²: (trắc nghiệm)
- Biểu thức x² + 10x + 25 viết dưới dạng bình phương là: (trắc nghiệm)
- Đẳng thức nào đúng với mọi x? (trắc nghiệm)
- Giá trị của biểu thức x² − 6x + 9 tại x = 13 là: (trắc nghiệm)
- Tính nhanh 102²: (trắc nghiệm)
- Rút gọn (a + b)² − (a − b)² được: (trắc nghiệm)
- Viết 9x² − 4 thành tích. (vấn đáp)
- Tính nhanh 25² − 15². (vấn đáp)