Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Toán · Lớp 5

Luyện tập chung (Tỉ số và các bài toán liên quan)

12 câu hỏi để ôn

Bài 44 · Chủ đề 7. Tỉ số và các bài toán liên quan · Tuần 22

Xem lộ trình tuần
  1. 1Đọc bài trong SGK
  2. 2Xem tóm tắt bên dưới
  3. 3Ôn nhanh
  4. 4Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Bài này ôn lại cả chủ đề Tỉ số: viết tỉ số và tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ, tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số, tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm giá trị phần trăm của một số và dùng máy tính cầm tay. Ví dụ: chiếc ba lô giá 320 000 đồng được giảm 25%. Số tiền giảm là 320 000 × 25 : 100 = 80 000 (đồng), nên giá mới là 240 000 đồng. Mẹo chọn cách giải: đề cho “tổng” thì tìm tổng số phần; đề cho “hơn, kém” thì tìm hiệu số phần; đề hỏi “chiếm bao nhiêu phần trăm” thì tìm tỉ số phần trăm; đề hỏi “a% của một số” thì nhân rồi chia cho 100.

Ý chính cần nhớ

  • Tỉ số phần trăm: đưa về mẫu số 100 hoặc lấy thương nhân 100 rồi viết thêm %.
  • Tỉ lệ bản đồ 1 : n: độ dài thật = độ dài trên bản đồ × n.
  • Tổng – tỉ: tổng : tổng số phần; hiệu – tỉ: hiệu : hiệu số phần.
  • a% của B = B × a : 100.

Ôn nhanh

Câu 1/12

Phân số 13/20 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Phân số 13/20 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: (trắc nghiệm)
  2. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, một đoạn đường dài 3,5 cm. Độ dài thật của đoạn đường là: (trắc nghiệm)
  3. Hai thùng có tất cả 96 l nước, số nước ở thùng thứ nhất bằng 5/7 số nước ở thùng thứ hai. Thùng thứ hai có: (trắc nghiệm)
  4. Bố hơn con 28 tuổi, tuổi con bằng 1/5 tuổi bố. Tuổi bố là: (trắc nghiệm)
  5. Tỉ số phần trăm của 42 và 56 là: (trắc nghiệm)
  6. 30% của 250 000 đồng là: (trắc nghiệm)
  7. Một chiếc ba lô giá 320 000 đồng, được giảm giá 25%. Giá chiếc ba lô sau khi giảm là: (trắc nghiệm)
  8. Một thùng có 60 quả xoài, trong đó 9 quả bị dập. Số xoài bị dập chiếm bao nhiêu phần trăm số xoài trong thùng? (trắc nghiệm)
  9. Để tính 14% của 3 500 000 bằng máy tính cầm tay, em bấm: (trắc nghiệm)
  10. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 80 m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Diện tích mảnh đất là: (trắc nghiệm)
  11. An có nhiều hơn Bình 15 viên bi, số bi của Bình bằng 2/5 số bi của An. Tìm số bi của mỗi bạn. (vấn đáp)
  12. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, một sân bóng hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Tính chiều dài, chiều rộng thật của sân bóng (theo mét). (vấn đáp)