Toán · Lớp 5
Số thập phân
12 câu hỏi để ôn
Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 4–6
Xem lộ trình tuần- 1Xem tóm tắt bên dưới
- 2Ôn nhanh
- 3Chơi game
Tóm tắt dễ hiểu
Số thập phân giúp em viết những số không tròn, như 2,5 kg hay 1,75 m. Mỗi số thập phân có hai phần, ngăn cách bởi dấu phẩy: bên trái là phần nguyên, bên phải là phần thập phân. Chữ số ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười, tiếp theo là hàng phần trăm, rồi hàng phần nghìn. Ví dụ: 0,1 = 1/10; 0,01 = 1/100. Khi so sánh hai số thập phân, em so phần nguyên trước; nếu phần nguyên bằng nhau thì so lần lượt từng hàng sau dấu phẩy. Viết thêm hay bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số không đổi: 1,5 = 1,50.
Ý chính cần nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên (trước dấu phẩy) và phần thập phân (sau dấu phẩy).
- Các hàng sau dấu phẩy lần lượt là: phần mười, phần trăm, phần nghìn.
- Phân số thập phân viết được thành số thập phân: 3/10 = 0,3; 25/100 = 0,25.
- So sánh: so phần nguyên trước, rồi so từng hàng sau dấu phẩy.
- Thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân, giá trị không đổi.
Ôn nhanh
Câu 1/12Trong số 45,872, chữ số 7 thuộc hàng nào?
Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
- Trong số 45,872, chữ số 7 thuộc hàng nào? (trắc nghiệm)
- Phân số 7/10 viết thành số thập phân là: (trắc nghiệm)
- Số thập phân 0,25 bằng phân số nào? (trắc nghiệm)
- Số nào lớn nhất trong các số sau? (trắc nghiệm)
- Số gồm 5 đơn vị, 3 phần mười và 8 phần nghìn viết là: (trắc nghiệm)
- Đọc số thập phân 105,08. (vấn đáp)
- Viết 2 m 35 cm dưới dạng số đo bằng mét: (trắc nghiệm)
- Số 12,50 bằng số nào sau đây? (trắc nghiệm)
- Làm tròn số 7,46 đến hàng phần mười được: (trắc nghiệm)
- Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 8,7 ... 8,69 (trắc nghiệm)
- Viết 4 kg 5 g dưới dạng số đo bằng ki-lô-gam: (trắc nghiệm)
- Sắp xếp các số 0,5; 0,45; 0,405; 0,54 theo thứ tự từ bé đến lớn. (vấn đáp)