Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Tiếng Việt · Lớp 5

Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

12 câu hỏi để ôn

Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 5–6

Xem lộ trình tuần
  1. 1Xem tóm tắt bên dưới
  2. 2Ôn nhanh
  3. 3Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (bố, ba, cha) hoặc gần giống nhau (ăn, xơi, chén). Ví dụ: chăm chỉ – cần cù – siêng năng; non sông – đất nước – giang sơn. Khi nói hoặc viết, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý muốn diễn đạt: mời ông bà thì nói “xơi cơm” cho lễ phép. Từ trái nghĩa (từ có nghĩa trái ngược nhau, đã học ở lớp 3) như cao – thấp, ngày – đêm, vui – buồn. Đặt các từ trái nghĩa cạnh nhau giúp làm nổi bật ý: “Lá lành đùm lá rách”, “Gần nhà xa ngõ”.

Ý chính cần nhớ

  • Từ đồng nghĩa có nghĩa giống nhau (bố, ba, cha) hoặc gần giống nhau (ăn, xơi, chén).
  • Khi nói, viết cần chọn từ đồng nghĩa phù hợp nhất với ý muốn diễn đạt.
  • Từ trái nghĩa có nghĩa trái ngược nhau: cao – thấp, ngày – đêm.
  • Cặp từ trái nghĩa làm nổi bật ý: “Lá lành đùm lá rách”.

Ôn nhanh

Câu 1/12

Từ nào đồng nghĩa với “chăm chỉ”?

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Từ nào đồng nghĩa với “chăm chỉ”? (trắc nghiệm)
  2. Từ nào trái nghĩa với “cao”? (trắc nghiệm)
  3. Cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa? (trắc nghiệm)
  4. Dòng nào gồm các từ đồng nghĩa? (trắc nghiệm)
  5. Chọn từ phù hợp nhất: “Cháu mời bà … cơm ạ!” (trắc nghiệm)
  6. Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “to”. (vấn đáp)
  7. Trong câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, cặp từ trái nghĩa là: (trắc nghiệm)
  8. Từ nào đồng nghĩa với “giang sơn”? (trắc nghiệm)
  9. Từ nào KHÔNG cùng nhóm đồng nghĩa với các từ còn lại? (trắc nghiệm)
  10. Cặp từ nào KHÔNG phải là cặp từ trái nghĩa? (trắc nghiệm)
  11. Câu thành ngữ, tục ngữ nào có cặp từ trái nghĩa? (trắc nghiệm)
  12. Đặt một câu có cặp từ trái nghĩa. (vấn đáp)