Tiếng Việt · Lớp 5
Đại từ
12 câu hỏi để ôn
Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 2–4
Xem lộ trình tuần- 1Xem tóm tắt bên dưới
- 2Ôn nhanh
- 3Chơi game
Tóm tắt dễ hiểu
Đại từ là từ dùng để thay thế (như thế, vậy, đó, này…), để hỏi (như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu…) hoặc để xưng hô (như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, chúng ta, mày, nó, họ…). Đại từ thay thế giúp tránh lặp lại từ ngữ: “Hoa hồng thơm ngát. Hoa nhài cũng vậy.” (“vậy” thay cho “thơm ngát”). Tiếng Việt còn có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn. Khi xưng hô, cần chọn từ phù hợp với người nghe để thể hiện sự lễ phép, thân mật.
Ý chính cần nhớ
- Đại từ xưng hô: tôi, tớ, chúng tôi, chúng ta, mày, nó, họ…
- Đại từ nghi vấn (để hỏi): ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu…
- Đại từ thay thế: thế, vậy, đó, này… giúp tránh lặp từ.
- Nhiều danh từ (ông, bà, anh, chị, bạn…) cũng được dùng để xưng hô.
Ôn nhanh
Câu 1/12Đại từ là từ dùng để làm gì?
Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
- Đại từ là từ dùng để làm gì? (trắc nghiệm)
- Dòng nào gồm toàn đại từ xưng hô? (trắc nghiệm)
- Từ nào là đại từ dùng để hỏi? (trắc nghiệm)
- “Hoa hồng thơm ngát. Hoa nhài cũng vậy.” Từ “vậy” thay cho từ ngữ nào? (trắc nghiệm)
- Trong câu “Ai đã vẽ bức tranh này?”, đại từ dùng để hỏi là: (trắc nghiệm)
- “– Cậu đi đâu đấy? – Tớ đi thư viện.” Từ chỉ người nói ở câu trả lời là: (trắc nghiệm)
- Câu nào dùng đại từ để tránh lặp từ? (trắc nghiệm)
- Từ nào KHÔNG phải đại từ? (trắc nghiệm)
- Trong câu “Bà ơi, cháu chào bà ạ!”, các từ “bà”, “cháu” được dùng để làm gì? (trắc nghiệm)
- “Ba bạn Lan, Huệ, Mai rủ nhau đi học. … đều là học sinh lớp 5A.” Chọn từ điền vào chỗ trống: (trắc nghiệm)
- Đặt một câu hỏi có dùng đại từ để hỏi. (vấn đáp)
- Viết hai câu, câu sau dùng “vậy” hoặc “thế” để tránh lặp từ. (vấn đáp)