Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Tiếng Việt · Lớp 4

Trạng ngữ

12 câu hỏi để ôn

Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 24–26

Xem lộ trình tuần
  1. 1Xem tóm tắt bên dưới
  2. 2Ôn nhanh
  3. 3Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,… của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. Ví dụ: “Sáng nay, em đến trường sớm.” Trạng ngữ trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì? Bỏ trạng ngữ, câu vẫn đủ ý chính.

Ý chính cần nhớ

  • Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
  • Bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện…
  • Thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính bằng dấu phẩy.
  • Câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì?

Ôn nhanh

Câu 1/12

Trạng ngữ là thành phần gì của câu?

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Trạng ngữ là thành phần gì của câu? (trắc nghiệm)
  2. Trạng ngữ trong câu “Sáng nay, em đến trường sớm.” là: (trắc nghiệm)
  3. Trạng ngữ “Trên cành cây” trong câu “Trên cành cây, chim hót líu lo.” chỉ gì? (trắc nghiệm)
  4. Câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? (trắc nghiệm)
  5. Trạng ngữ “Để có sức khoẻ tốt” chỉ gì? (trắc nghiệm)
  6. Câu hỏi nào dùng để tìm trạng ngữ chỉ phương tiện? (trắc nghiệm)
  7. Trạng ngữ thường ngăn cách với hai thành phần chính bằng dấu gì? (trắc nghiệm)
  8. Câu nào đặt dấu phẩy đúng sau trạng ngữ? (trắc nghiệm)
  9. “Bằng đôi bàn tay khéo léo, mẹ đan chiếc áo len.” Trạng ngữ chỉ gì? (trắc nghiệm)
  10. Bỏ trạng ngữ trong câu “Hôm qua, lớp em trồng cây.” thì còn lại: (trắc nghiệm)
  11. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian: “…, em giúp mẹ quét nhà.” (vấn đáp)
  12. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. (vấn đáp)