Bỏ qua tới nội dung
Tất cả bài học
Toán · Lớp 3

Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

12 câu hỏi để ôn

Ôn thêm theo chủ đề · Tuần 22

Xem lộ trình tuần
  1. 1Xem tóm tắt bên dưới
  2. 2Ôn nhanh
  3. 3Chơi game
Chơi với bài nàyVượt Cầu Tre ngay

Tóm tắt dễ hiểu

Muốn tính diện tích hình chữ nhật, em lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). Muốn tính diện tích hình vuông, em lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. Diện tích đo bằng xăng-ti-mét vuông (cm²). Ví dụ: hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm có diện tích là 8 × 5 = 40 (cm²). Đừng nhầm với chu vi: chu vi là tổng độ dài các cạnh, đơn vị là cm; chu vi hình chữ nhật đó là (8 + 5) × 2 = 26 (cm).

Ý chính cần nhớ

  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị đo).
  • Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.
  • Đơn vị diện tích: cm² (xăng-ti-mét vuông).
  • Chu vi khác diện tích: chu vi hình vuông = cạnh × 4 (đơn vị cm).

Ôn nhanh

Câu 1/12

Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Diện tích là:

Xem danh sách câu hỏi (dành cho bố mẹ)
  1. Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Diện tích là: (trắc nghiệm)
  2. Hình vuông cạnh 6 cm. Diện tích là: (trắc nghiệm)
  3. Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy: (trắc nghiệm)
  4. Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Diện tích là: (trắc nghiệm)
  5. Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Chu vi là: (trắc nghiệm)
  6. Một tấm thiệp hình vuông cạnh 9 cm. Diện tích tấm thiệp là: (trắc nghiệm)
  7. Hình vuông có diện tích 25 cm². Cạnh hình vuông dài: (trắc nghiệm)
  8. Hình chữ nhật dài 1 dm, rộng 6 cm. Diện tích là: (trắc nghiệm)
  9. Hình nào có diện tích lớn hơn: hình vuông cạnh 5 cm hay hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 3 cm? (trắc nghiệm)
  10. Mảnh giấy hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 6 cm. Diện tích mảnh giấy là: (trắc nghiệm)
  11. Hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 5 cm. Tính diện tích. (vấn đáp)
  12. Diện tích và chu vi hình vuông tính khác nhau thế nào? (vấn đáp)